nõn nường
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Vật tượng trưng bằng gỗ: Chỉ một cặp vật tượng trưng cho dương vật (nõn) và âm hộ (nường), thường được làm bằng gỗ, dùng trong các nghi lễ, rước thần ở một số vùng như Dị Nậu, Khúc Lạc (Phú Thọ) xưa.
- Biểu tượng sinh thực khí: Mang ý nghĩa biểu tượng cho sự sinh sôi, nảy nở, phồn thực trong văn hóa dân gian.
Thành ngữ:
- "Ba mươi sáu cái nõn nường": Một thành ngữ dùng để chế giễu, mỉa mai những người có những đòi hỏi vô lý, quá đáng hoặc đòi hỏi những thứ không thể có được.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trong lễ hội, người ta rước nõn nường để cầu mong mùa màng tươi tốt.
- Nõn nường là những biểu tượng gỗ mang ý nghĩa phồn thực.
Thành ngữ:
- Anh ta đòi đủ thứ, đúng là "ba mươi sáu cái nõn nường".
- Đừng có mà "ba mươi sáu cái nõn nường", ai làm được chuyện đó cho anh.
Các cách sử dụng nâng cao
- Ý nghĩa văn hóa - tín ngưỡng: Từ này gắn liền với tín ngưỡng phồn thực cổ xưa, thể hiện ước vọng về sự sinh sôi, mùa màng bội thu của cư dân nông nghiệp.
- Sắc thái tu từ: Khi dùng trong thành ngữ, từ mang sắc thái mỉa mai, châm biếm rất rõ, thường để chỉ trích một cách hài hước những yêu cầu phi lý.
Biến thể và từ gần giống
- Nõ nường: Một biến thể cách nói khác của "nõn nường".
- Sinh thực khí: Từ chỉ chung các biểu tượng hoặc hình tượng của bộ phận sinh dục nam và nữ trong văn hóa dân gian, thường với ý nghĩa tâm linh.
Từ đồng nghĩa
- Biểu tượng phồn thực: (Khi dùng với nghĩa danh từ, chỉ vật tượng trưng).
- Đòi hỏi vô lý, yêu sách quá đáng: (Khi dùng với nghĩa thành ngữ).
Thành ngữ liên quan
- "Ba mươi sáu cái nõn nường": Thành ngữ cố định, không thể tách rời. Luôn mang nghĩa mỉa mai sự đòi hỏi phi lý.
- Cứ đòi hỏi lung tung, đúng kiểu "ba mươi sáu cái nõn nường".
- Từ chỉ vật làm bằng gỗ, tượng trưng dương vật (nõn) và âm hộ (nường) do nhân dân ở miền Dị Nậu và Khúc Lạc (Phú Thọ) xưa làm ra để rước thần. Ba mươi sáu cái nõn nường. Thành ngữ dùng để nói mỉa những người đòi hỏi những điều quá đáng.